Hiển thị các bài đăng có nhãn thuthuat-vitinh. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn thuthuat-vitinh. Hiển thị tất cả bài đăng

Chủ Nhật, 19 tháng 8, 2012

Công cụ chỉ đơn giản gồm 2 thành phần sau:
- 01 Bộ cài Windows 7: 1 file .ISO (Khuyến cáo dùng các bản nguyên gốc Ultimate)
- 01 đĩa CD hoặc USB Hiren's Boot Ver 9.6 (có Mini Windows XP) trở lên hoặc đĩa Windows PE, miễn là các bạn có thể thao tác được ngoài môi trường Windows 
Sau khi đã chuẩn bị đủ 2 công cụ trên, các bạn vui lòng tiến hành theo từng bước hướng dẫn một cách chính xác.

Bài viết hướng dẫn thao tác toàn bộ trên CD hoặc USB Hiren's Boot với tính năng Windows MINI XP (Ở đây tác giả sử dụng Hiren's Boot 10.4)

Bước 1: Các bạn vui lòng Backup toàn bộ dữ liệu cần thiết trên phân vùng cài đặt Windows hiện tại trước khi muốn thao tác bước 2 
(Chỉ những dữ liệu cần thiết mà các bạn Save đâu đó như thư mục Downloads, thư mục Documents thôi nhé, đừng có Copy cả Program files, Windows, ... ).


Bước 2: Khởi động lại máy, Các bạn vui lòng Boot vào CD hoặc USB Hiren's Boot, chọn Mini Windows XP.


Bước 3: Sau khi Mini Windows XP Load xong, các bạn Click phải vào biểu tượng Windows Tools ở góc SYSTEM TRAY, chọn Partition Wizard Home Edition như hình:



Bước 4. Sau khi chương trình Load lên các bạn Click phải vào phân vùng cài đặt hệ điều hành (Ở đây mình ví dụ là C) sau đó chọn FORMATvới định dạng NTFS nha.



Sau đó Click APPLY để hoàn tất.


Bước 5. Các bạn di chuyển đến nơi lưu trữ file .ISO bộ cài đặt Windows 7, Click phải vào file .ISO chọn 7zip rồi chọn Extract files... vàBrowse để Extract ra phân 1 vùng trên HDD bạn 
.
Các bạn chú ý đảm bảo phân vùng muốn Extract bộ cài có dung lượng đủ lớn cho bộ cài nhé (32bit thì trên 2.5GB, 64bit thì trên 3.5GB) 
Bước 6. Các bạn vào phân vùng vừa Extract bộ cài, Copy các thứ sau bỏ vào phân vùng C:

- 01 file bootmgr
- 01 file Setup.exe
- 01 folder boot
 







- Sau đó tạo 1 Folder mới trong phân vùng C có tên sources. Qua phân vùng vừa Extract bộ cài, vào Folder Sources Copy file boot.wimsang C:\sources\ 







Bước 7. Các bạn vui lòng Rename 2 phân vùng: 
Quote:
Phân vùng cài Windows và phân vùng Extract bộ cài về dạng sau: 
- C: WIN
- D: DATA
 

Lý do vì trong Dos không nhận được Name có khoảng trắng và trên 8 ký tự





Bước 8. Sau khi đã hoàn tất 7 bước trên 1 cách chính xác, các bạn vui lòng CLick đúp vào biểu tượng Command Prompt trên Desktop, sau đó dùng các lệnh như trong hình hướng dẫn:





-> Các bạn cũng có thể dùng luôn lệnh sau khi Open Command Prompt:

Quote:
C:\boot\bootsect.exe /nt60 C: 


Bước 9.
 Sau khi kết thúc bước 8, các bạn vui lòng Reset lại máy và Boot vào Hardisk:





                                                                          Trích từ nguồn: 1kho.com

Thứ Sáu, 10 tháng 8, 2012

     Tôi hay phải dùng file Ghost winXp, Win 7 để sửa giúp máy tính cho mọi người. Với file Ghost WinXp với đầy đủ các phần mềm kèm theo thì chỉ cần dùng USB 2gb hoặc 4gb là đủ. Tuy nhiên với file Ghost win7 với đầy đủ phần mềm cơ bản kèm theo thì USB 4gb không đủ. Nhiều khi muốn cài Win7 lại phải tách làm 2, sau đó copy vào ổ cứng máy tính rồi lại gộp lại. Mất nhiều thao tác, có khi gộp lại thì file đó lại bị lỗi. Tuy đã có 3 cái USB 4Gb rùi vẫn lại phải đầu tư 109K mua thêm 1 cái USB 8Gb nhân dịp khuyến mãi ở Phúc Anh nữa. Tưởng cứ thế cắm vào máy tính. Forrmat như bình thường sẽ được, ai dè không phải như vậy. Search trên Inetnet thấy cũng ít bài viết nói về cách format USB >4Gb này. Phải đọc mấy trang Web tiếng Anh mới thực hiện được. Viết lại cách format để ai chưa biết thì tham khảo.

Bước 1: Cắm USB vào máy tính. Sau đó nhấn chuột phải vào biểu tượng  My Computer trên desktop và chọn Manage.
Bước 2: Chọn Device Manager  ở khung bên trái và chọn Disk Drives ở khung bên phải để nhìn thấy ổ USB “Toshiba usb dri usb Device”  


Bước 3: Nhấn chuột phải vào USB , chọn Properties. Sau đó chọn thẻ Policies.
Chọn mục  “Optimize for performance. Nhấn OK
Bước 4: Quay trở lại  My Computer. Nhấn chuột phải vào ổ đĩa USB trong My Computer và chon  Format. Trong mục File System đổ xuống ta sẽ thấy lực chọn NTFS.
Nhấn Start để  format 8GB USB flash drive.
Chúc bạn thành công!
                                                                                             Nguồn: www.huunghi-t78.blogspot.com

Thứ Sáu, 27 tháng 7, 2012

Hiren Boot USB 10

Sau khi dow về giải nén các bạn làm theo như trong hình nhé.
 HD Hiren bood 10.1
 HD Hiren bood 10.2
HD Hiren bood 10.3
HD Hiren bood 10.4
HD Hiren bood 10.7
HD Hiren bood 10.8
HD Hiren bood 10.9
HD Hiren bood 10.10


DOWNLOAD: Hiren Boot USB 10

PASS: thegioiict.net

Chúc các bạn sử dụng phần mềm thật hiệu quả.


Nguồn: vn-zoom

Thứ Năm, 17 tháng 5, 2012

A) Kiến thức về phân vùng ổ đĩa


1. Các khái niệm chung

Ổ đĩa cứng - HDD - Hard Disk Drive là bộ phận lưu trữ dữ liệu của máy vi tính. Hầu hết các thuật ngữ, khái niệm trong bài đều nằm trong lĩnh vực máy tính hay cụ thể hơn là phần mềm máy tính. Các khái niệm đều tồn tại dạng logic chứ ko ở dạng vật lý.

Partition - một thuật ngữ phần mềm, nói đến một vùng không gian chứa dữ liệu xác định trên ổ đĩa cứng. Có 2 loại phân vùng là Primary - phân vùng khởi động, dùng để cài đặt hệ điều hành (OS), và Extended là phân vùng mở rộng, trong đó có thể chia nhỏ thành các phân vùng Logical để chứa dữ liệu riêng. Phân vùng Logical không có khả năng khởi động.

Định dạng nói chung của ổ đĩa cứng hay một phần vùng nói lên cách thức lưu trữ, giao tiếp của hệ thống với dữ liệu có trên ổ đĩa hay phân vùng đó. Các định dạng khác nhau do các hãng công nghệ khác nhau tạo ra cho hệ thống của mình. Trong bài chỉ đề cập đến các định dạng của Microsoft Windows.

Ổ đĩa cứng thông thường có 2 định dạng chủ yếu là MBR và GPT. Định dạng MBR sử dụng MBR - Master Boot Record để quản lý toàn bộ ổ đĩa, là định dạng phổ biến hiện nay. Trong khi GPT (GUID Partition Table) là định dạng tối ưu hơn, tuy nhiên lại hơi khó hình dung cũng như sử dụng, được xem là định dạng ổ đĩa cứng trong tương lai. Trong bài, các đĩa cứng được đề cập đều ở dạng MBR. Trong một ổ đĩa định dạng MBR, chỉ cho phép tồn tại tối đa 4 phân vùng Primary, hoặc 3 phân vùng Primary - 1 phân vùng Extended (Gọi là quy tắc 4pri). Phân vùng Primary phải được Set Active mới khởi động được. Đây cũng là 2 lỗi rất thường gặp của người dùng khi tự phân vùng ổ đĩa.

File System - hệ thống tệp tin hay Định dạng phân vùng: Phân vùng trong các hệ điều hành Microsoft Windows thường có định dạng FAT, FAT32 hay NTFS.
  • FAT (tên đầy đủ là FAT16), FAT32 là một loại định dạng được sử dụng từ thời MS-DOS và Windows 9x. Ngày nay FAT vẫn còn tồn tại ở các thiết bị lưu trữ như thẻ nhớ, usb flash, ổ cứng di động… Tính bảo mật kém do không hỗ trợ phân quyền. Khả năng chịu lỗi rất kém. Định dạng FAT chỉ hỗ trợ phân vùng có dung lượng nhỏ hơn 2GB và tập tin cỡ đó. Định dạng FAT32 khá hơn khi hỗ trợ phân vùng dung lượng 2TB và tập tin không quá 4GB. 
  • NTFS là định dạng có mặt từ Windows 2000, có khả năng chịu lỗi cao, mã hóa, phân quyền tới từng tệp tin. Với khả năng lưu trữ của các thiết bị hiện nay, có thể tạm coi các kích thước NTFS là không giới hạn. Định dạng NTFS là định dạng rất ưu việt, khuyến cáo nên để tất cả các phân vùng của bạn theo định dạng này, trừ các ổ đĩa di động, usb flash để FAT32 theo khuyến cáo của nhà sản xuất.
Cluster size: Coi phân vùng của bạn như một két bia được chia thành nhiều ô, mỗi tệp tin là một (hoặc một vài) chai bia, dù một hay một vài chai thì một ô cũng chỉ chứa 01 chai mà thôi. Vậy 1 ô đó chính là 1 cluster và cluster size chính là kích thước của ô đó. Kích thước càng lớn thì dung lượng bị lãng phí càng lớn, nhưng tốc độ truy xuất lại nhanh hơn nhiều.

Cluster size là thông số riêng của một phân vùng. Để tối ưu: đặt cluster size lớn nếu bạn có nhiều file và các file có dung lượng lớn; ngược lại, nếu bạn có nhiều file dung lượng nhỏ, hãy đặt cluster size nhỏ để dung lượng bị lãng phí ít nhất.

2. Thao tác phân vùng ổ đĩa

Thao tác phân vùng cho ổ đĩa có thể hiểu là phân chia lại các khoảng không lưu trữ trên đĩa cho phù hợp với mục đích sử dụng.

Dựa trên cấu tạo, cách làm việc của ổ đĩa cứng và hệ thống (đặc biệt là Windows), ta có thể thấy việc phân chia ổ đĩa thành nhiều phân vùng có các ưu điểm sau:
  • Tách hệ điều hành (OS) và dữ liệu các nhân của người sử dụng. Giúp quản lý, sao lưu, phục hồi… với OS mà không ảnh hưởng tới dữ liệu.
  • Sử dụng nhiều OS trên cùng một đĩa cứng.
  • Tạo khu vực riêng cho bộ nhớ ảo, tệp phân trang của OS.
  • Quản lý các vùng dữ liệu độc lập. Một phân vùng lỗi sẽ không ảnh hưởng tới các phân vùng khác.
  • Dễ quản lý dữ liệu riêng tư bằng các biện pháp cần thiết cho cả một phân vùng (vd: mã hóa).
  • Tăng tốc độ truy xuất dữ liệu trong một phần vùng: Về mặt phần cứng, đầu từ dễ dàng hoạt động liên tục hơn trong phạm vi hẹp. Về mặt phần mềm, truy xuất tập tin từ bảng quản lý tập tin (vd như $MFT của NTFS) càng nhỏ thì càng nhanh.
Tuy nhiên, phân vùng nói chung cũng có nhược điểm:
  • Giảm dung lượng lưu trữ của HDD (tăng dung lượng - ngầm - cần để quản lý lưu trữ cho từng phân vùng)
  • Giảm năng lực lưu trữ thực của đĩa (vd: HDD bạn có 2 phân vùng, mỗi phân vùng còn trống 10GB, bạn không thể copy một file 15GB vào đâu mặc dù HDD của bạn thực sự còn trống đến 20GB).
  • Tăng khả năng phân mảnh dữ liệu > giảm tốc độ truy xuất chung, giảm khả năng cứu dữ liệu nếu lỗi phân vùng.
  • Chậm quá trình di chuyển tập tin trong đĩa ( nếu cùng phân vùng, Windows sẽ thực hiện sửa địa chỉ trên MFT - thao tác move coi như xong, nhưng nếu khác phân vùng Windows sẽ phải thực hiện việcmove khối dữ liệu thực sự)
  • Giảm tốc độ truy xuất dữ liệu trung bình toàn hệ thống: Các khu vực dữ liệu thường xuyên được truy xuất trên toàn bộ đĩa (theo thống kê của Windows) sẽ ko gom đc vào 1 vùng, giảm khả năng tối ưu đường đi của đầu đọc.
Vì vậy, nên chia ổ cứng thành vài phân vùng để quản lý nhưng đừng quá nhiều, trừ các phân vùng hệ điều hành thì các phân vùng dữ liệu: mỗi phân vùng nên để khoảng 20-25% dung lượng của toàn ổ đĩa cứng là tốt nhất.

3. Phần mềm phân vùng

Phần mềm phân vùng là công cụ đắc lực giúp người sử dụng thực hiện các thao tác phân vùng. Cùng với sự phát triển của ổ đĩa cứng, các phần mềm phân vùng cũng ngày càng phát triển, nhiều chức năng hơn, dễ sử dụng hơn, hỗ trợ các ổ đĩa lớn hơn… Gắn bó từ thuở đầu tiên với ổ đĩa cứng là Fdisk của MS-DOS rồi sau này là Disk Management của Windows, các chức năng có sẵn ở phần mềm của Microsoft đều rất nghèo nàn nhưng được cái an toàn. Các hãng sản xuất phần cứng như Samsung, Maxtor, Quantum, WD đều có các công cụ phân vùng của riêng nhưng đều khó sử dụng, ít hỗ trợ ổ đĩa khác hãng và tập trung vào các chức năng chuyên sâu. Chỉ có các phần mềm của bên thứ 3 như Symatec, Acronis, Easeus hay Gparted của cộng đồng Linux là dễ sử dụng, cập nhật và hỗ trợ nhiều hơn.

4. Những nguyên tắc chung của các phần mềm phân vùng


Đây là mô hình theo tỉ lệ tương đối của các phân vùng với nhau giúp người sử dụng dễ hình dung. Phía dưới các phân vùng là chi tiết về định dạng, dung lượng chính xác của các phân vùng đó. Khoảng trống có chữ Unallocated là khoảng không gian chưa được định dạng trên ổ đĩa cứng. Các phẩn mềm phân vùng hiện nay đều có giao diện đồ họa trình bày mô hình theo mẫu này.
  • Các phần mềm phân vùng đều cho phép xem trước toàn bộ các thao tác trên mô hình - tạo thành một list, sau khi người dùng hài lòng với mô hình phân vùng mới thì ấn nút để "Thực hiện" toàn bộ lên ổ đĩa cứng thật. Sau khi phần mềm thực hiện xong, việc khôi phục lại mô hình cũ là không thể (rất khó). Vì vậy bạn hãy cân nhắc kỹ quyết định cũng như cẩn thận trong từng thao tác của mình.
  • Tắt và lưu tất cả các chương trình trước khi thao tác phân vùng trên Windows.
  • Đảm bảo cấp điện đầy đủ cho máy tính khi thực hiện phân vùng (cả trên Windows và trên đĩa cứu hộ). Mất điện khi thao tác phân vùng chưa hoàn thành có thể khiến bạn lỗi đĩa cứng và mất toàn bộ dữ liệu.
5. Vấn đề thường gặp - tăng giảm kích thước phân vùng

Tăng giảm kích thước phân vùng là yêu cầu rất thường gặp trong quá trình sử dụng máy tính. Để giải quyết vấn đề này, bạn cần nắm được vài thao tác cơ bản sau.
  • Tạo phân vùng: là thao tác định dạng cho một khoảng Unallocated để trở thành một phân vùng sử dụng được
  • Xóa phân vùng: phân vùng bị xóa sẽ trở thành khoảng Unallocated.
  • Giảm kích thước một phân vùng. Điều kiện: Phân vùng chưa đầy - chưa sử dụng hết dung lượng.
  • Dịch chuyển một phân vùng. Điều kiện: phải có khoảng Unallocated ở cạnh phân vùng đó.
  • Tăng kích thước một phân vùng. Điều kiện: phải có khoảng Unallocated ở cạnh phân vùng đó.
Trong thực tế, một yêu cầu tăng giảm kích thước phân vùng sẽ phải kết hợp từ 2 đến 3 thao tác cơ bản trên.

Một số trường hợp thường gặp như:
  • Cần tăng dung lượng cho một phân vùng, trước hết cần thực hiện giảm dung lượng 1 phân vùng cạnh nó hoặc xóa 1 phân vùng cạnh nó để có khoảng Unallocated.
  • Cần chia thêm phân vùng thì trước hết giảm dung lượng 1 phân vùng nào đó để lấy khoảng Unallocated rồi tiến hành tạo phân vùng trên khoảng đó.
Tất cả đều kết hợp các thao tác cơ bản, bạn hãy nắm kỹ các thao tác đó để vận dụng.

B) Acronis Disk Director

1) Làm quen

Acronis Disk Director có trong đĩa cứu hộ HirenBoot từ bản 8.0 đến 10.6 hoặc các Rebuild bản mới hơn.

Vì tính phổ biến nên mình xin giới thiệu cách làm với đĩa HirenBoot với phiên bản Acronis Disk Director Suite 10.

Khởi động từ đĩa CD, chọn  Acronis Disk Director Suite 10, bấm Enter cho đến khi vào được giao diện chương trình như hình dưới:

Chọn Manual Mode

Giao diện chính của ADD

2. Các thao tác cơ bản

Áp dụng các thao tác vào ổ đĩa thật: Sử dụng phim Undo để xóa thao tác vừa thực hiện, phím Commit để thực hiện toàn bộ thao tác trên ổ đĩa thật. Có thể dùng nút này trên Toolbar hoặc vào Menu Operations > Commit


Tạo phân vùng mới:



Xóa phân vùng - Xóa dữ liệu an toàn: Bấm chuột phải vào phân vùng cần xử lý, chọn Delete
  • Delete partition: lựa chọn này chỉ xóa phân vùng, dữ liệu vẫn có khả năng phục hồi
  • Delete partition and destroy data: xóa phân vùng và hủy dữ liệu bằng cách ghi đè nhiều lần. Số lần ghi đè có thể thay đổi theo ý muốn (ở đây là 1)
    (Gộp công cụ xóa phân vùng và xóa dữ liệu thành 1 hộp như vậy cũng rất tiện)
 

Thay đổi kích thước - dịch chuyển một phân vùng: Click chuột phải vào phân vùng cần xử lý, chọn Resize

Có thể kéo thả 2 mép hoặc điều chỉnh thông số ở dưới đến khi vừa ý 

Định dạng: Click chuột phải vào phân vùng cần định dạng, chọn Format
  •  Partition label: đặt tên phân vùng 
  • File system: nên để là NTFS
  • Cluster size: tùy bạn


Chuyển đổi:  Click chuột phải vào phân vùng cần xử lý, chọn Advanced > Convert

Có thể chuyển đổi định dạng FAT32-NTFS hoặc chuyển qua lại giữa Primary-Logical. Hoặc Advanced > Change Type để có nhiều tùy chọn định dạng hơn.


Thay đổi kích thước cluster không mất dữ liệu: Chọn phân vùng cần đổi cluster > Change Cluster Size


Bảng dưới đây cho thấy rất rõ, kích thước cluster càng lớn thì dung lượng bị hao hụt càng nhiều. Cột Wasted cho thấy cụ thể lượng hao hụt trong trường hợp này, ứng với từng cỡ Cluster. Nhập kích thước mà bạn muốn vào ô New cluster size > OK

Công cụ nhanh để tạo thêm phân vùng: (Nhóm công cụ nhanh này rất đặc biệt, thể hiện ADD đã nghiên cứu kỹ hành vi người dùng, gộp các thao tác cần thiết cho một mục đích vào chung cửa sổ, tránh nhầm lẫn hoặc để người dùng tự mò như các phần mềm khác, tuy vậy, vẫn còn hơi rườm rà)


Chọn phân vùng mà bạn muốn cắt bớt dung lượng để tạo phân vùng mới >Next

Dung lượng trống muốn cắt ra

Tiếp theo, chọn loại phân vùng mới Primary (active) hay Logical, định dạng NTFS và đặt tên riêng cho phân vùng > Xong.

Công cụ nhanh để sao chép phân vùng:

Chọn phân vùng cần sao chép 
 
Chọn vị trí cho phân vùng mới

Chọn phân vùng sẽ cắt ra một phần dung lượng

 Chọn mức dung lượng vừa ý

Tiếp theo, chọn loại phân vùng mới Primary (active) hay Logical, định dạng NTFS và đặt tên riêng cho phân vùng > Xong

Công cụ nhanh để tăng kích thước một phân vùng:


Chọn phân vùng muốn tăng dung lượng
 
Chọn phân vùng sẽ cắt ra một phần dung lượng

Kéo để đạt dung lượng cần lấy vừa ý


3. Tổng kết

ADD là công cụ chạy trên đĩa cứu hộ, mang tính cơ động cao, dễ dàng xử lý khi gặp trục trặc về phân vùng. Sử dụng ADD rất đơn giản và dễ hiểu, vì vậy Acronis vẫn là công cụ phân vùng tốt nhất trên các đĩa cứu hộ

Tham khảo Bkav Forum

Thứ Tư, 10 tháng 8, 2011


         Trước đây mình toàn sử dụng máy in Canon hay HP nên cứ khi nào hết mực lại mang Cardtride đi đổ mực. Vừa rồi anh trai mình có máy in Samsung, dùng được 1 thời gian thì hết mực. Mình mua mực về đổ, chạy được 1 thời gian thì ko in được nữa, đèn máy in báo đỏ liên tục. Lúc đầu cứ nghĩ kẹt giấy hay lỏng Cartrige nên tháo ra đóng vào mãi ko được. Gọi điện cho 1 tên chuyển đổ mực, kiêm sửa máy in thì nó bảo phải thay con chip gì gì đó. Mình nghe qua cũng chẳng hiểu nổi vì các máy in khác mình sử dụng có thế đâu. Nhưng biết 1 điều là máy in này không như bình thường, chắc Search trên Google sao cũng thấy. Vì đang nghỉ hè nên cũng chưa làm ngay được. Vừa rồi anh trai bí khoản in ấn quá, vác máy in lên công ty Linh Computer - Thị xã Sơn Tây, kể lại là mấy thằng sửa nó loay hoay 1 hồi cài đặt chương trình gì đó không được. (Các bác ai ở Sơn Tây thì đừng có mua hàng ở nhà này, chém cắt cổ đó, ở đó chỉ có bán được cho máy người ko biết gì mua hàng thui, ai biết thì chạy mất dép. Khổ nỗi ở Sơn Tây chỉ có 3, 4 nhà bán thui: Linh, Sao Việt, Ngọc Quyên và 1-2 cửa hàng nhỏ nữa). Sau đó nó lại bảo phải mang máy in xuông HN sửa mấy khoảng 300-400k mà ko biết có chạy được hay không nữa. Thế là anh trai mình vác về không sửa nữa. Rùi kêu mình đi mua máy in khác cho nhanh. Lúc đó đang ngồi trước máy tính mình Search trên Google 1 cài thì ui zời, bà con trên mạng ta gặp đầy lỗi như thế. Chỉ chịu khó tìm đọc bài nào tốt thì vận dụng thui. Kết quả là sau khi tải được phần mềm fix về, cài 1 phút là máy in chạy ngon lành.
     Mình trích đăng bài viết ở bên dưới:
     Máy in Samsung ML-1640 là dòng máy in laser đơn sắc của nhà sản xuất  Samsung có thiết kế nhỏ gọn phù hợp với mục đích sử dụng tại nhà cũng như văn phòng. Samsung ML-1640 có giá khá rẻ với hộp mực in được khoảng 1500 trang ở chế độ bình thường và 2000 trang với chế độ in tiết kiệm được tích hợp sẵn trên máy. Sự bất tiện trong việc nạp mực cho hộp mực của Samsung ML-1640 cũng làm khó chịu cho người sử dụng vì tất cả các dòng máy in của Samsung đều được cài sẵn bộ đếm bản in để hạn ngăn việc nạp mực cho hộp mực của người sử dụng, mạch điều khiển sẽ chỉ định thay thế cardtrige bằng cách treo (ko nhận hộp mực). Máy báo đèn đỏ và không in được.  thay vào đó người sử dụng phải mua hộp mực mới với chi phí khá cao để thay thế hộp mực đã hết. Vậy làm thế nào để chúng ta vẫn có thể vẫn sử dụng hộp mực cũ mà không còn sự bất tiện này, có thể làm cách đơn giản sau đây:
1. Download bản patch cho ML-1640, sau đó giải nén. http://www.mediafire.com/?nmh659in1wb9sao
2. Cấp nguồn cho máy in và cáp USB với nối máy tính.
3. Sau đó, bạn chỉ cần chạy file downl1640_83.bat
Sau khi thực hiện xong, máy in sẽ nhấp nháy đèn vàng và đoeị 1 lúc máy in khởi động lại và đèn xanh nhấp nháy là sử dụng được
     Lưu ý: Trong quá trình xử lý, không được phép tắt nguồn hay ngắt kết nối máy in.

    Ngoài ra còn có hướng dẫn can thiệp vào phần cứng nữa, trong đó có việc cách là nối chân số 1 và chân số 4 của chíp nhớ 93c66 (chân Dout voi chan CS) các bạn có thể Search trên mạng tham khảo thêm: (tuy nhiên cũng có người bảo vẫn không fix được).